Form CRM101 "Petition to Enter Plea of Guilty in Felony Case Pursuant to Rule 15" - Minnesota (English/Vietnamese)

What Is Form CRM101?

This is a legal form that was released by the United States District Court for the District of Minnesota - a government authority operating within Minnesota. As of today, no separate filing guidelines for the form are provided by the issuing department.

Form Details:

  • Released on August 1, 2012;
  • The latest edition provided by the United States District Court for the District of Minnesota;
  • Easy to use and ready to print;
  • Available in Lao;
  • Quick to customize;
  • Compatible with most PDF-viewing applications;

Download a printable version of Form CRM101 by clicking the link below or browse more documents and templates provided by the United States District Court for the District of Minnesota.

ADVERTISEMENT
ADVERTISEMENT

Download Form CRM101 "Petition to Enter Plea of Guilty in Felony Case Pursuant to Rule 15" - Minnesota (English/Vietnamese)

752 times
Rate (4.7 / 5) 38 votes
THIS FORM MUST BE COMPLETED IN ENGLISH (PHẢI ĐIỀN MẪU NÀY BẰNG TIẾNG ANH)
State of Minnesota
District Court
Tiểu Bang Minnesota
Tòa Án Khu Vực
County
Judicial District:
Quận/hạt
Khu vực pháp lý:
Court File Number:
Số hồ sơ tòa án:
Case Type:
Criminal
Loại vụ án:
Hình sự
Plaintiff
Bên nguyên
Petition to Enter Plea of Guilty
in Felony Case Pursuant to Rule 15
vs.
Giấy Nhận Tội Đại Hình
chống lại
Chiếu Theo Quy Định 15
Defendant
Bên bị
TO THE ABOVE-NAMED COURT
KÍNH GỞI: TÒA ÁN GHI TÊN TRÊN
I
, Defendant in the above-entitled action, do
respectfully represent and state as follows:
Tôi, ______________________________________, là bị cáo trong vụ án nêu trên, xin kính
trình bày và khai báo như sau:
1.
My full name is
. I am
years old, my
date of birth is
. The last grade that I went through in
school is
.
Tên đầy đủ của tôi là ______________________________. Tôi _______ tuổi, ngày sinh là
___________________________. Lớp học cao nhất mà tôi hoàn tất ở trường là
_________________________________________________________________________.
2.
If filed in my case, I have received, read and discussed a copy of the (Indictment)
(Complaint)
Nếu có bản (Cáo trạng) (Khởi tố) nộp lên tòa án trong vụ án của tôi, tôi đã nhận, đọc và
thảo luận về văn bản đó.
3.
I understand the charge(s) made against me in this case.
Tôi hiểu rõ về (các) tội trạng buộc cho tôi trong vụ án này.
4.
Specifically, I understand that I have been charged with the crime(s) of
CRM101
State
Vietnamese
Rev 08/12-R
www.mncourts.gov/forms
Page 1 of 8
THIS FORM MUST BE COMPLETED IN ENGLISH (PHẢI ĐIỀN MẪU NÀY BẰNG TIẾNG ANH)
State of Minnesota
District Court
Tiểu Bang Minnesota
Tòa Án Khu Vực
County
Judicial District:
Quận/hạt
Khu vực pháp lý:
Court File Number:
Số hồ sơ tòa án:
Case Type:
Criminal
Loại vụ án:
Hình sự
Plaintiff
Bên nguyên
Petition to Enter Plea of Guilty
in Felony Case Pursuant to Rule 15
vs.
Giấy Nhận Tội Đại Hình
chống lại
Chiếu Theo Quy Định 15
Defendant
Bên bị
TO THE ABOVE-NAMED COURT
KÍNH GỞI: TÒA ÁN GHI TÊN TRÊN
I
, Defendant in the above-entitled action, do
respectfully represent and state as follows:
Tôi, ______________________________________, là bị cáo trong vụ án nêu trên, xin kính
trình bày và khai báo như sau:
1.
My full name is
. I am
years old, my
date of birth is
. The last grade that I went through in
school is
.
Tên đầy đủ của tôi là ______________________________. Tôi _______ tuổi, ngày sinh là
___________________________. Lớp học cao nhất mà tôi hoàn tất ở trường là
_________________________________________________________________________.
2.
If filed in my case, I have received, read and discussed a copy of the (Indictment)
(Complaint)
Nếu có bản (Cáo trạng) (Khởi tố) nộp lên tòa án trong vụ án của tôi, tôi đã nhận, đọc và
thảo luận về văn bản đó.
3.
I understand the charge(s) made against me in this case.
Tôi hiểu rõ về (các) tội trạng buộc cho tôi trong vụ án này.
4.
Specifically, I understand that I have been charged with the crime(s) of
CRM101
State
Vietnamese
Rev 08/12-R
www.mncourts.gov/forms
Page 1 of 8
THIS FORM MUST BE COMPLETED IN ENGLISH (PHẢI ĐIỀN MẪU NÀY BẰNG TIẾNG ANH)
committed on or about
in
County, Minnesota.
(month)
(day) (year)
Cụ thể, tôi hiểu rằng tôi bị buộc (các) tội
đã vi phạm vào hoặc khoảng
tại Quận/hạt
, Minnesota.
(tháng) (ngày) (năm)
5.
I am represented by an attorney whose name is
and:
Tôi có một luật sư đại diện, tên là
và:
a. I feel that I have had sufficient time to discuss my case with my attorney.
Tôi cảm thấy là đã có đủ thì giờ để thảo luận với luật sư của tôi về vụ án này.
b. I am satisfied that my attorney is fully informed as to the facts of this case.
Tôi hài lòng vì tin rằng luật sư của tôi hiểu biết đầy đủ mọi sự việc trong vụ án này.
c. My attorney has discussed possible defenses to the crime that I might have.
Luật sư của tôi đã thảo luận về những cách bào chữa tội có thể phù hợp cho tôi.
d. I am satisfied that my attorney has represented my interests and has fully advised me.
Tôi hài lòng vì tin rằng luật sư đã đại diện cho quyền lợi của tôi và tư vấn đầy đủ cho
tôi.
6.
I
have /
have never been a patient in a mental hospital.
đã từng /
chưa bao giờ là bệnh nhân của một bệnh viện tâm thần.
Tôi
7.
I
have /
have not talked with or been treated by a psychiatrist or other person for a
nervous or mental condition.
đã từng /
chưa từng nói chuyện với hoặc được chữa trị bởi một bác sĩ tâm thần hay
Tôi
người khác về bệnh trạng thần kinh hay tâm thần.
8.
I
have /
have not been ill recently.
Gần đây, tôi
không bị bệnh.
có /
9.
I
have /
have not recently been taking pills or other medicines.
Gần đây, tôi
không uống thuốc viên hoặc dùng loại thuốc nào khác.
có /
10. I
do /
do not make the claim that I was so drunk or so under the influence of drugs or
medicine that I did not know what I was doing at the time of the crime.
không bào chữa rằng vào lúc xảy ra vụ phạm tội tôi quá say rượu hoặc quá
Tôi
có /
phê ma túy hay thuốc nên đã không biết được tôi đang làm gì.
CRM101
State
Vietnamese
Rev 08/12-R
www.mncourts.gov/forms
Page 2 of 8
THIS FORM MUST BE COMPLETED IN ENGLISH (PHẢI ĐIỀN MẪU NÀY BẰNG TIẾNG ANH)
11. I
do /
do not make the claim that I was acting in self-defense or merely protecting
myself or others at the time of the crime.
không bào chữa rằng vào lúc xảy ra vụ phạm tội, hành động của tôi nhằm tự
Tôi
có /
vệ hoặc chỉ vì muốn bảo vệ bản thân hay người khác.
12. I
do /
do not make the claim that the fact I have been held in jail since my arrest and
could not post bail caused me to decide to plead guilty in order to get the thing over with
rather than waiting for my turn at trial.
không bào chữa rằng vì bị giữ trong tù suốt từ ngày bị bắt và không có khả
Tôi
có /
năng đóng tiền thế chân nên tôi mới quyết định nhận tội cho xong việc thay vì chờ đến lượt
tôi ra tòa xét xử.
13. I
was /
was not represented by an attorney when I
had a probable cause hearing.
I
have not had a probable cause hearing
không có luật sư đại diện khi tôi
tham dự phiên tòa xác định cơ sở chính
Tôi
có /
đáng.
Chưa có phiên tòa xác định cơ sở chính đáng trong vụ án của tôi.
a. I know that I could now move that the complaint against me be dismissed for lack of
probable cause and I know that if I do not make such a motion and go ahead with
entering my plea of guilty, I waive all right to successfully object to the absence of a
probable cause hearing.
Tôi biết rằng bây giờ tôi có thể yêu cầu tòa án hủy bỏ đơn khởi tố tôi vì lý do thiếu cơ
sở chính đáng, và cũng biết rằng nếu tôi không yêu cầu điều đó mà vẫn tiến hành thủ
tục nhận tội thì tôi từ bỏ tất cả các quyền của tôi để phản đối một cách thành công việc
không có phiên tòa xác định cơ sở chính đáng.
b. I also know that I waive all right to successfully object to any errors in the probable
cause hearing when I enter my plea of guilty.
Tôi cũng biết rằng, khi nộp giấy nhận tội này, tôi từ bỏ tất cả các quyền của tôi để phản
đối một cách thành công bất cứ sai lầm nào của phiên tòa xác định cơ sở chính đáng.
14. My attorney has told me and I understand:
Luật sư của tôi đã thông báo cho tôi hiểu rằng:
a. That the prosecutor for the case against me, has:
Công tố viên trong vụ án này có:
i. physical evidence obtained as a result of searching for and seizing the evidence;
các vật chứng thu thập được qua việc lục soát và tịch thu chứng cớ;
ii. evidence in the form of statements, oral or written that I made to police or others
regarding this crime;
các chứng cớ dưới hình thức lời khai, bản khai mà tôi cung cấp cho cảnh sát hoặc
những người khác liên quan đến tội này;
iii. evidence discovered as a result of my statements or as a result of the evidence
seized in a search;
các chứng cớ truy tìm được căn cứ vào lời/bản khai của tôi hoặc căn cứ vào các vật
chứng tịch thu được qua việc lục soát;
iv. identification evidence from a line-up or photographic identification;
các chứng cứ từ việc xếp hàng nhận diện hoặc nhận diện hình ảnh;
v. evidence the prosecution believes indicates that I committed one or more other
crimes.
CRM101
State
Vietnamese
Rev 08/12-R
www.mncourts.gov/forms
Page 3 of 8
THIS FORM MUST BE COMPLETED IN ENGLISH (PHẢI ĐIỀN MẪU NÀY BẰNG TIẾNG ANH)
các chứng cớ mà công tố viên tin là chứng minh rằng tôi đã phạm một hoặc nhiều
tội khác nữa.
b. That I have a right to a pre-trial hearing before a judge to determine whether or not the
evidence the prosecution has could be used against me if I went to trial in this case.
Tôi có quyền được tổ chức một phiên tòa trước ngày xét xử để một thẩm phán xác định
xem các chứng cớ của công tố viên liệu có thể được sử dụng để buộc tội cho tôi hay
không trong trường hợp tôi quyết định ra tòa xét xử vụ án này.
c. That if I requested such a pre-trial hearing I could testify at the hearing if I wanted to,
but my testimony could not be used as substantive evidence against me if I went to trial
in this case.
Nếu tôi yêu cầu một phiên tòa trước ngày xét xử như vậy thì tôi có thể trình bày tại
phiên tòa đó nếu muốn, nhưng lời khai của tôi không thể bị sử dụng như là bằng chứng
về nội dung vụ án để chống lại tôi tại phiên xử trong trường hợp tôi quyết định ra tòa
xét xử vụ án này.
d. That I
do /
do not now request such a pre-trial hearing and I specifically
do /
do not now waive my right to have such a pre-trial hearing.
Bây giờ, tôi
không yêu cầu một phiên tòa trước ngày xét xử như vậy,
có /
và tôi
khẳng định rõ rằng tôi
muốn /
không muốn từ bỏ quyền của tôi để có phiên tòa
trước ngày xét xử như vậy.
e. That whether or not I have had such a hearing I will not be able to object tomorrow or
any other time to the evidence that the prosecutor has.
Cho dù tôi đã có một phiên tòa như vậy hay chưa, tôi sẽ không có quyền phản đối các
chứng cớ của công tố viên vào ngày mai hoặc vào bất cứ lúc nào khác.
15. I have been told by my attorney and I understand:
Luật sư của tôi đã thông báo cho tôi hiểu rằng:
a. That if I wish to plead not guilty I am entitled to a trial by a jury on the issue of guilt,
and all jurors would have to agree I was guilty before the jury could find me guilty.
Nếu tôi không muốn nhận tội, tôi có quyền được xét xử trước một bồi thẩm đoàn để
quyết định việc có tội hay không, và tất cả các bồi thẩm viên đều phải thống nhất rằng
tôi có tội thì họ mới có thể ra quyết định kết án cho tôi.
b. That if I plead guilty I will not have a trial by either a jury or by a judge without a jury.
Nếu tôi nhận tội, tôi sẽ không được xét xử trước một bồi thẩm đoàn hay trước một thẩm
phán (không có bồi thẩm đoàn).
c. That with knowledge of my right to a trial on the issue of guilt, I now waive my right to
a trial.
Tôi hiểu rằng tôi có quyền được xét xử để xác nhận việc có tội hay không, và bây giờ
tôi từ bỏ quyền có phiên tòa xét xử.
16. I have been told by my attorney and I understand that if I wish to plead not guilty and have
a trial by jury or trial by a judge I would be presumed innocent until my guilt is proved
beyond a reasonable doubt.
Luật sư của tôi đã thông báo cho tôi hiểu rằng nếu tôi không muốn nhận tội và muốn ra tòa
xét xử trước một bồi thẩm đoàn hay thẩm phán thì tôi sẽ được coi là vô tội cho đến khi
được chứng minh có tội mà không còn một nghi ngờ hợp lý nào.
17. I have been told by my attorney and understand:
Luật sư của tôi đã thông báo cho tôi hiểu rằng:
CRM101
State
Vietnamese
Rev 08/12-R
www.mncourts.gov/forms
Page 4 of 8
THIS FORM MUST BE COMPLETED IN ENGLISH (PHẢI ĐIỀN MẪU NÀY BẰNG TIẾNG ANH)
a. That if I wish to plead not guilty and have a trial the prosecutor would be required to
have the witnesses testify against me in open court in my presence and that I would
have the right, through my attorney, to question these witnesses.
Nếu tôi không muốn nhận tội mà muốn ra tòa xét xử, công tố viên phải đưa ra các nhân
chứng để buộc tội tôi tại một phiên tòa công khai trước mặt tôi và tôi sẽ có quyền chất
vấn những nhân chứng này thông qua luật sư của tôi.
b. That with knowledge of my right to have the prosecution’s witnesses testify in open
court in my presence and questioned by my attorney, I now waive this right.
Tôi hiểu rằng tôi có quyền nghe các nhân chứng của bên công tố làm chứng tại phiên
tòa công khai trước mặt tôi cũng như chất vấn họ thông qua luật sư của tôi, và bây giờ
tôi từ bỏ quyền này.
18. I have been told by my attorney and I understand:
Luật sư của tôi đã thông báo cho tôi hiểu rằng:
a. That if I wish to plead not guilty and have a trial I would be entitled to require any
witnesses that I think are favorable to me to appear and testify at trial.
Nếu tôi không muốn nhận tội mà muốn ra tòa xét xử, tôi sẽ có quyền yêu cầu bất cứ
nhân chứng nào mà tôi cho là có lợi cho tôi phải có mặt tại phiên xét xử để khai với
tòa.
b. That with knowledge of my right to require favorable witnesses to appear and testify at
trial I now waive this right.
Tôi hiểu rằng tôi có quyền yêu cầu các nhân chứng có lợi cho tôi phải có mặt tại phiên
xét xử để khai với tòa, và bây giờ tôi từ bỏ quyền này.
19. I have been told by my attorney and I understand:
Luật sư của tôi đã thông báo cho tôi hiểu rằng:
a. That a person who has prior convictions or a prior conviction can be given a longer
prison term because of this.
Những người có một hay nhiều tiền án có thể nhận án tù lâu hơn vì lý do đó.
b. That the maximum penalty that the court could impose for this crime (taking into
consideration any prior conviction or convictions) is imprisonment for
years. That if
a minimum sentence is required by statute the court may impose a sentence of
imprisonment of not less than
months for this crime.
Hình phạt tối đa mà tòa án có thể tuyên phạt cho tội này (sau khi tính đến bất cứ tiền
án hay bản án nào khác) là ______ năm tù. Nếu luật pháp quy định một mức án tối
thiểu, tòa án có thể tuyên phạt không ít hơn _______ tháng tù cho tội này.
c. That for felony driving while impaired offenses and most sex offenses, a mandatory
period of conditional release will follow any executed prison sentence that is imposed.
Violating the terms of this conditional release may increase the time I serve in prison.
In this case, the period of conditional release is ______ years.
Đối với tội lái xe trong tình trạng không tỉnh táo bậc đại hình và hầu hết các tội về tình
dục, sau khi thi hành xong bản án đã tuyên, tôi sẽ bắt buộc phải trải qua một thời gian
được trả tự do có điều kiện. Việc vi phạm các điều kiện trong lệnh trả tự do có điều
kiện có thể làm tăng thời gian tôi phải ở tù. Trong vụ án này, thời gian trả tự do có điều
kiện là _______ năm.
CRM101
State
Vietnamese
Rev 08/12-R
www.mncourts.gov/forms
Page 5 of 8