Form AOC-CV-530 VIETNAMESE "Complaint for Civil No-Contact Order Pursuant to the Workplace Violence Prevention Act - Motion for Temporary No-Contact Order" - North Carolina (English/Vietnamese)

What Is Form AOC-CV-530 VIETNAMESE?

This is a legal form that was released by the North Carolina District Court - a government authority operating within North Carolina. As of today, no separate filing guidelines for the form are provided by the issuing department.

Form Details:

  • Released on July 1, 2011;
  • The latest edition provided by the North Carolina District Court;
  • Easy to use and ready to print;
  • Quick to customize;
  • Compatible with most PDF-viewing applications;
  • Fill out the form in our online filing application.

Download a printable version of Form AOC-CV-530 VIETNAMESE by clicking the link below or browse more documents and templates provided by the North Carolina District Court.

ADVERTISEMENT
ADVERTISEMENT

Download Form AOC-CV-530 VIETNAMESE "Complaint for Civil No-Contact Order Pursuant to the Workplace Violence Prevention Act - Motion for Temporary No-Contact Order" - North Carolina (English/Vietnamese)

Download PDF

Fill PDF online

Rate (4.3 / 5) 84 votes
NOTE: THIS FORM IS FOR INFORMATIONAL PURPOSES ONLY. DO NOT COMPLETE THIS FORM FOR FILING. USE THE ENGLISH
VERSION OF THE AOC-CV-530 INSTEAD.
LƯU Ý: MẪU NÀY CHỈ SỬ DỤNG VỚI MỤC ĐÍCH THAM KHẢO THÔNG TIN. KHÔNG ĐIỀN VÀ NỘP MẪU NÀY. SỬ DỤNG MẪU AOC-
CV-530 BẰNG TIẾNG ANH ĐỂ THAY THẾ.
File No.
STATE OF NORTH CAROLINA
Số hồ sơ
TIỂU BANG NORTH CAROLINA
In The General Court Of Justice
District Court Division
County
Tại Hệ Thống Tòa Án Công Lý
Quận/hạt
Phân Bộ Tòa Án Khu Vực
Name Of Petitioner/Employer
COMPLAINT FOR
Tên của nguyên đơn/chủ thuê lao động
CIVIL NO-CONTACT ORDER
PURSUANT TO THE WORKPLACE
Address Of Petitioner/Employer
Địa chỉ của nguyên đơn/chủ thuê lao động
VIOLENCE PREVENTION ACT
MOTION FOR TEMPORARY
NO-CONTACT ORDER
ĐƠN KHIẾU TỐ XIN LỆNH
CẤM TIẾP XÚC DÂN SỰ CHIẾU
VERSUS
THEO ĐIỀU LUẬT PHÒNG CHỐNG BẠO
CHỐNG
HÀNH CÔNG SỞ
Name And Address Of Respondent
Tên và địa chỉ của bị đơn
KIẾN NGHỊ XIN LỆNH CẤM TIẾP XÚC
TẠM THỜI
G.S. 95-262
G.S. 95-262
NOTE TO PETITIONER:
This Form is for use by employers only. If you are an individual that has been threatened, please refer to either the “Complaint
and Motion for Domestic Violence Protective Order,” AOC-CV-303, or the “Complaint for No-Contact Order for Stalking or
Nonconsensual Sexual Conduct,” AOC-CV-520. Check only the boxes below that apply and fill in blanks. Additional sheets may
be attached.
LƯU Ý DÀNH CHO NGƯỜI NỘP ĐƠN:
Mẫu đơn này chỉ dành cho chủ thuê lao động sử dụng. Nếu quý vị là một cá nhân đã hay đang bị hăm dọa,
vui lòng xem mẫu “Đơn Khiếu Tố và Kiến Nghị Ra Lệnh Bảo Vệ Vì Bạo Lực Trong Gia Đình”, AOC-CV-303
hoặc “Đơn Khiếu Tố Xin Lệnh Cấm Tiếp Xúc Do Hành Vi Rình Rập hoặc Tình Dục Không Được Hưởng
Ứng”, AOC-CV-520. Xin chỉ đánh dấu vào các ô thích hợp dưới đây và điền vào các chỗ trống. Quý vị có thể
đính kèm thêm trang nếu cần.
1. The petitioner is an employer as defined by G.S. 95-260(2) in that:
Người nộp đơn là một chủ thuê lao động như được định nghĩa trong G.S. 95-260(2) bởi vì:
a.
the petitioner is a person or entity that employs one or more employees.
người nộp đơn là một cá nhân hay tổ chức thuê một hay nhiều nhân viên.
b.
the petitioner is the State of North Carolina or one of its political subdivisions.
người nộp đơn là Tiểu Bang North Carolina hoặc một trong các tiểu khu chính trị của Tiểu Bang.
2. The unlawful conduct occurred in this county.
Hành vi bất hợp pháp đã xảy ra ở quận/hạt này.
3. An employee of the petitioner has suffered unlawful conduct from the respondent and the unlawful conduct can be reasonably
construed to be carried out, or to have been carried out, at the employee’s workplace. The unlawful conduct consisted of:
(Give
specific dates and describe in detail what happened.)
Một nhân viên của người nộp đơn là nạn nhân của hành vi bất hợp pháp của bị đơn, và có lý do hợp lý để tin rằng các hành vi bất
hợp pháp đó đã hay đang xảy ra ở nơi làm việc của nhân viên. Các hành vi bất hợp pháp bao gồm:
(Cho biết các ngày tháng cụ thể và
miêu tả chi tiết vụ việc xảy ra.)
a.
The respondent attempted to cause bodily injury or did intentionally cause bodily injury to the employee.
Bị đơn đã cố gắng gây thương tích hay đã cố ý gây thương tích cho nhân viên đó.
(Over)
(Xem mặt sau)
AOC-CV-530 Vietnamese, page 1 of 3, New 7/11
AOC-CV-530 Tiếng Việt, Trang 1 trong 3 trang, Mẫu mới, Tháng 7 năm 2011
© 2011 Administrative Office of the Courts
© 2011 Văn Phòng Hành Chính của Hệ Thống Tòa Án
NOTE: THIS FORM IS FOR INFORMATIONAL PURPOSES ONLY. DO NOT COMPLETE THIS FORM FOR FILING. USE THE ENGLISH
VERSION OF THE AOC-CV-530 INSTEAD.
LƯU Ý: MẪU NÀY CHỈ SỬ DỤNG VỚI MỤC ĐÍCH THAM KHẢO THÔNG TIN. KHÔNG ĐIỀN VÀ NỘP MẪU NÀY. SỬ DỤNG MẪU AOC-
CV-530 BẰNG TIẾNG ANH ĐỂ THAY THẾ.
File No.
STATE OF NORTH CAROLINA
Số hồ sơ
TIỂU BANG NORTH CAROLINA
In The General Court Of Justice
District Court Division
County
Tại Hệ Thống Tòa Án Công Lý
Quận/hạt
Phân Bộ Tòa Án Khu Vực
Name Of Petitioner/Employer
COMPLAINT FOR
Tên của nguyên đơn/chủ thuê lao động
CIVIL NO-CONTACT ORDER
PURSUANT TO THE WORKPLACE
Address Of Petitioner/Employer
Địa chỉ của nguyên đơn/chủ thuê lao động
VIOLENCE PREVENTION ACT
MOTION FOR TEMPORARY
NO-CONTACT ORDER
ĐƠN KHIẾU TỐ XIN LỆNH
CẤM TIẾP XÚC DÂN SỰ CHIẾU
VERSUS
THEO ĐIỀU LUẬT PHÒNG CHỐNG BẠO
CHỐNG
HÀNH CÔNG SỞ
Name And Address Of Respondent
Tên và địa chỉ của bị đơn
KIẾN NGHỊ XIN LỆNH CẤM TIẾP XÚC
TẠM THỜI
G.S. 95-262
G.S. 95-262
NOTE TO PETITIONER:
This Form is for use by employers only. If you are an individual that has been threatened, please refer to either the “Complaint
and Motion for Domestic Violence Protective Order,” AOC-CV-303, or the “Complaint for No-Contact Order for Stalking or
Nonconsensual Sexual Conduct,” AOC-CV-520. Check only the boxes below that apply and fill in blanks. Additional sheets may
be attached.
LƯU Ý DÀNH CHO NGƯỜI NỘP ĐƠN:
Mẫu đơn này chỉ dành cho chủ thuê lao động sử dụng. Nếu quý vị là một cá nhân đã hay đang bị hăm dọa,
vui lòng xem mẫu “Đơn Khiếu Tố và Kiến Nghị Ra Lệnh Bảo Vệ Vì Bạo Lực Trong Gia Đình”, AOC-CV-303
hoặc “Đơn Khiếu Tố Xin Lệnh Cấm Tiếp Xúc Do Hành Vi Rình Rập hoặc Tình Dục Không Được Hưởng
Ứng”, AOC-CV-520. Xin chỉ đánh dấu vào các ô thích hợp dưới đây và điền vào các chỗ trống. Quý vị có thể
đính kèm thêm trang nếu cần.
1. The petitioner is an employer as defined by G.S. 95-260(2) in that:
Người nộp đơn là một chủ thuê lao động như được định nghĩa trong G.S. 95-260(2) bởi vì:
a.
the petitioner is a person or entity that employs one or more employees.
người nộp đơn là một cá nhân hay tổ chức thuê một hay nhiều nhân viên.
b.
the petitioner is the State of North Carolina or one of its political subdivisions.
người nộp đơn là Tiểu Bang North Carolina hoặc một trong các tiểu khu chính trị của Tiểu Bang.
2. The unlawful conduct occurred in this county.
Hành vi bất hợp pháp đã xảy ra ở quận/hạt này.
3. An employee of the petitioner has suffered unlawful conduct from the respondent and the unlawful conduct can be reasonably
construed to be carried out, or to have been carried out, at the employee’s workplace. The unlawful conduct consisted of:
(Give
specific dates and describe in detail what happened.)
Một nhân viên của người nộp đơn là nạn nhân của hành vi bất hợp pháp của bị đơn, và có lý do hợp lý để tin rằng các hành vi bất
hợp pháp đó đã hay đang xảy ra ở nơi làm việc của nhân viên. Các hành vi bất hợp pháp bao gồm:
(Cho biết các ngày tháng cụ thể và
miêu tả chi tiết vụ việc xảy ra.)
a.
The respondent attempted to cause bodily injury or did intentionally cause bodily injury to the employee.
Bị đơn đã cố gắng gây thương tích hay đã cố ý gây thương tích cho nhân viên đó.
(Over)
(Xem mặt sau)
AOC-CV-530 Vietnamese, page 1 of 3, New 7/11
AOC-CV-530 Tiếng Việt, Trang 1 trong 3 trang, Mẫu mới, Tháng 7 năm 2011
© 2011 Administrative Office of the Courts
© 2011 Văn Phòng Hành Chính của Hệ Thống Tòa Án
b.
The respondent willfully, and on more than one occasion, followed, was in the presence of, or otherwise harassed as defined
in G.S. 14-277.3A, the employee without legal purpose and with the intent to place the employee in reasonable fear for the
employee’s safety.
Bị đơn đã nhiều lần cố ý đi theo, có mặt cùng chỗ với hay bằng cách khác đã quấy rối nhân viên như được định nghĩa trong
G.S. 14-277.3A cho dù không có mục đích hợp pháp, và các hành vi này có ý định khiến cho nhân viên phải cảm thấy lo sợ
về sự an toàn bản thân.
c.
The respondent willfully threatened, orally, in writing or by any other means, to physically injure the employee in a manner
and under circumstances that would cause a reasonable person to believe that the threat was likely to be carried out and that
actually caused the employee to believe the threat would be carried out.
Bị đơn đã cố ý hăm dọa qua lời nói, văn bản hay bằng bất kỳ cách nào khác là sẽ gây thương tích cho nhân viên theo cách
cũng như trong những hoàn cảnh mà khiến cho bất kỳ người có tư duy hợp lý nào tin rằng những việc đó rất có thể sẽ được
thực hiện, và trên thực tế thì nhân viên đã tin rằng những việc hăm dọa sẽ được thực hiện.
4. The employee that is the subject of the unlawful conduct was consulted prior to the filing of this Complaint and Motion in order to
determine whether any safety concerns exist in relation to the employee’s participation in the process.
Nhân viên là đối tượng của những hành vi bất hợp pháp này đã được hỏi ý kiến trước khi Đơn Khiếu Tố và Kiến Nghị này được
nộp lên tòa án để xác nhận xem họ có thể gặp bất kỳ vấn đề nào về an toàn nếu tham gia vào thủ tục này không.
Because Of These Acts Of Unlawful Conduct, The Petitioner Requests That The Court Grant The Following Relief:
Vì những hành vi bất hợp pháp nêu trên, người nộp đơn yêu cầu tòa án giúp đỡ bằng cách ban hành lệnh dưới đây:
(Check only boxes that apply.)
(Xin chỉ đánh dấu vào các ô thích hợp.)
1. A permanent no-contact order. (A permanent order cannot last longer than one year.)
Lệnh cấm tiếp xúc dài hạn. (Lệnh dài hạn có hiệu lực trong tối đa một năm.)
2. A temporary no-contact order. (A temporary order cannot last longer than ten days.)
Lệnh cấm tiếp xúc tạm thời. (Lệnh tạm thời có hiệu lực trong tối đa mười ngày.)
3. The temporary order to be issued ex parte (without notice to the defendant) because the plaintiff will suffer immediate injury, loss, or
damage before the defendant can be heard in that:
(explain)
Lệnh tạm thời đơn phương (không thông báo cho bị đơn) bởi vì nguyên đơn sẽ có nguy cơ tức thì bị chấn thương, mất mát hay
thiệt hại nếu phải chờ bị đơn trình bày với tòa, cụ thể là vì:
(giải thích)
AND
(If you checked Block 3 above check a. or b. below.)
(Nếu quý vị đánh dấu vào câu số 3 trên đây, xin chọn a. hoặc b. dưới đây.)
a. I certify that I have made the following efforts, if any, to give notice to the defendant and give the following reasons supporting
why notice should not be required:
(explain)
Tôi xác nhận rằng tôi đã nỗ lực theo những cách sau đây để thông báo cho bị đơn (nếu có) và cũng xin trình bày cho tòa
những lý do sau đây để giải thích vì sao không nên bắt buộc có việc thông báo đó:
(giải thích)
(Over)
(Xem mặt sau)
AOC-CV-530 Vietnamese, page 2 of 3, New 7/11
AOC-CV-530 Tiếng Việt, Trang 2 trong 3 trang, Mẫu mới, Tháng 7 năm 2011
© 2011 Administrative Office of the Courts
© 2011 Văn Phòng Hành Chính của Hệ Thống Tòa Án
b. I certify that there is good cause to grant the remedy because the harm that the remedy is intended to prevent would likely
occur if the respondent was given any prior notice of the request for relief in that:
(Give specific reasons why harm would occur if prior
notice were given to defendant.)
Tôi xác nhận rằng có lý do chính đáng để tòa ra lệnh cấm tiếp xúc này, bởi vì nguyên đơn rất có thể trở thành nạn nhân của
các hành vi mà án lệnh sẽ cấm nếu bị đơn được thông báo trước về việc xin lệnh này, cụ thể là:
(Cho biết những lý do cụ thể vì sao
nguyên đơn có thể bị hại nếu bị đơn được thông báo trước.)
4. An order directing the respondent:
Lệnh buộc bị đơn:
a. To not visit, assault, molest, or otherwise interfere with the employer or the employer’s employee at the employer’s
workplace, or otherwise interfere with the employer’s operations.
Không được đến thăm, hành hung, quấy rầy hay bằng cách khác làm phiền chủ thuê lao động hay nhân viên làm việc tại
công sở của chủ thuê lao động, hoặc bằng cách khác can thiệp vào các hoạt động kinh doanh của chủ thuê lao động.
b. To cease stalking the employer’s employee at the employer’s workplace.
Ngừng hành vi rình rập nhân viên làm việc tại công sở của chủ thuê lao động.
c. To cease harassment of the employer or the employer’s employee at the employer’s workplace.
Ngừng hành vi quấy rối chủ thuê lao động hay nhân viên làm việc tại công sở của chủ thuê lao động.
d. To not abuse or injure the employer, including the employer’s property, or the employer’s employee at the employer’s
workplace.
Không được ngược đãi hay làm hại cho chủ thuê lao động, gồm cả tài sản hay nhân viên làm việc tại công sở của chủ thuê
lao động.
e. To not contact by telephone, written communication, or electronic means the employer or the employer’s employee at the
employer’s workplace.
Không được liên lạc qua điện thoại, văn bản hay đường điện tử với chủ thuê lao động hay nhân viên làm việc tại công sở
của chủ thuê lao động.
f. Other relief sought:
Các lệnh khác được yêu cầu:
5. To treat this verified Complaint as an Affidavit for all purposes requiring an Affidavit.
Phải coi Đơn Khiếu Tố được xác nhận này như một Bản Khai Hữu Thệ để có thể sử dụng cho tất cả các mục đích yêu cầu có Bản
Khai Hữu Thệ.
6. Other:
(specify)
Lệnh khác:
(cho biết cụ thể)
Date (mm/dd/yyyy)
Signature Of Person Filing Complaint
Ngày (tháng/ngày/năm)
Chữ ký của người nộp đơn khiếu tố
VERIFICATION
XÁC NHẬN
I, the undersigned, being first duly sworn, say that I hold the position of
in this
(position with petitioner)
action; that I have read the Complaint and Motion; that the matters and things alleged in the Complaint and Motion are true except as to
those things alleged upon information and belief and as to those I believe them to be true and accurate.
Tôi, người ký tên dưới đây, sau khi tuyên thệ theo đúng thủ tục luật pháp, xác nhận rằng tôi có chức vụ
trong vụ này; rằng tôi đã đọc Đơn Khiếu Tố và Kiến Nghị này; rằng những vụ việc được nêu trong Đơn
(tên chức vụ tại công ty nộp đơn)
Khiếu Tố và Kiến Nghị này là đúng sự thật theo sự hiểu biết trực tiếp của tôi, còn những việc khai ra căn cứ vào sự hiểu biết gián tiếp thì
tôi cũng tin tưởng là đúng sự thật và chính xác.
Date (mm/dd/yyyy)
SWORN/AFFIRMED AND SUBSCRIBED TO BEFORE ME
Ngày (tháng/ngày/năm)
TUYÊN THỆ/XÁC NHẬN VÀ KÝ TÊN TRƯỚC MẶT TÔI
Date (mm/dd/yyyy)
Signature
Signature Of Person Signing Complaint
Ngày (tháng/ngày/năm)
Chữ ký
Chữ ký của người ký đơn khiếu tố
Name Of Person Filing Complaint (Type Or Print)
Deputy CSC
Clerk Of Superior Court
District Court Judge
Tên của người nộp đơn khiếu tố (đánh máy hay viết chữ in)
Phó LSTTT
Lục Sự Tòa Thượng Thẩm
Thẩm Phán Tòa Án
Khu Vực
Assistant CSC
Designated Magistrate
Phụ Tá LSTTT
Quan Tòa Được Chỉ Định
Date My Commission Expires (mm/dd/yyyy)
Notary
Thời hạn nhiệm vụ của tôi sẽ hết vào ngày (tháng/ngày/
Công Chứng Viên
năm)
County Where Notarized
SEAL
Quận/hạt nơi đóng dấu công chứng
ĐÓNG DẤU
AOC-CV-530 Vietnamese, page 3 of 3, New 7/11
AOC-CV-530 Tiếng Việt, Trang 3 trong 3 trang, Mẫu mới, Tháng 7 năm 2011
© 2011 Administrative Office of the Courts
© 2011 Văn Phòng Hành Chính của Hệ Thống Tòa Án
Page of 3