Instructions for DLSE Form 1 "Initial Report or Claim" - California (Vietnamese)

This document contains official instructions in Vietnamese for DLSE Form 1, Initial Report or Claim - a form released and collected by the California Department of Industrial Relations - Division of Labor Standards Enforcement.

Instruction Details:

  • This 4-page document is available for download in PDF;
  • Actual and applicable for the current year;
  • Also available in English;
  • Complete, printable, and free.

Download your copy of the instructions by clicking the link below or browse hundreds of other forms in our library of forms released by the California Department of Industrial Relations - Division of Labor Standards Enforcement.

ADVERTISEMENT
ADVERTISEMENT

Download Instructions for DLSE Form 1 "Initial Report or Claim" - California (Vietnamese)

Download PDF

Fill PDF online

Rate (4.8 / 5) 26 votes
Page background image
ỦY VIÊN LAO ĐỘNG, BANG CALIFORNIA
BỘ QUAN HỆ CÔNG NGHIỆP – CỤC THI HÀNH TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG
HƢỚNG DẪN NỘP ĐƠN KHIẾU NẠI TIỀN LƢƠNG
1) Điền rồi nộp đơn “Khiếu nại hoặc Báo cáo Bước đầu” (DLSE Form 1). Nếu quý vị không hiểu cách điền đơn, vui lòng đọc “Bản
hƣớng dẫn Điền Đơn Khiếu nại hoặc Báo cáo Bƣớc đầu” (đính kèm cùng với hướng dẫn này).
2) Hãy nộp Đơn DLSE bổ sung cùng với đơn “Khiếu nại hoặc Báo cáo Bước đầu” nếu có bất kỳ tình trạng nào sau đây có áp dụng
cho quý vị:
o
Nếu số giờ và/hoặc ngày làm việc của quý vị thay đổi theo tuần và quá thất thƣờng, và quý vị khiếu nại các khoản
lƣơng chƣa thanh toán (lƣơng thêm giờ hoặc không phải lƣơng thêm giờ) hoặc các khoản vi phạm quy định ăn trƣa
và nghỉ giải lao, thì phải nộp đơn DLSE Form 55. Hãy điền đơn DLSE Form 55 trong khả năng tốt nhất của quý vị, dựa
trên ước lượng tốt nhất về số giờ đã làm việc hoặc bất kỳ ghi chép nào của quý vị hiện đang giữ về số giờ làm việc.
o
Nếu quý vị khiếu nại về tiền hoa hồng, thì hãy nộp đơn DLSE Form 155.
o
Nếu quý vị khiếu nại về tiền nghỉ phép, thì hãy nộp đơn DLSE “Vacation Pay Schedule”.
o
Nếu quý vị có luật sư đại diện thì có thể nộp bảng tính do luật sư thực hiện thay vì các mẫu trên.
3) Hãy nộp một BẢN SAO các giấy tờ sau đây cùng với đơn “Khiếu nại hoặc Báo cáo Bước đầu” nếu có (KHÔNG NÊN GỬI
GIẤY TỜ GỐC):
o
Sổ ghi chép giờ làm việc. Nộp một BẢN SAO bất kỳ ghi chép nào mà quý vị ghi lại số giờ, ngày mà quý vị đã làm việc
mà quý vị cho rằng ghi chép này có thể phụ trợ cho khiếu nại của mình. Những ghi chép có thể là, ví dụ, sổ tay, nhật ký
hoặc lịch mà quý vị đánh dấu số giờ quý vị đã làm việc.
o
Phiếu lƣơng hoặc cùi séc. Nộp một BẢN SAO của bất kỳ phiếu lương hoặc cùi séc nào mà quý vị đã nhận có thể hiện số
tiền quý vị được trả trong khoản thời gian khiếu nại của quý vị.
o
Séc khống. Nếu quý vị được trả bằng séc mà không thể rút tiền bởi vì chủ lao động không có tài khoản ngân hàng hoặc
không có đủ tiền trong tài khoản của tấm séc, hãy nộp một BẢN SAO của tất cả các tấm séc không hoặc những giấy tờ từ
ngân hàng ghi rõ không thể chi tiền vì séc khống.
o
Thông báo về Thông tin Việc làm. Hãy nộp một BẢN SAO nếu quý vị nhận được một Thông báo từ chủ lao động sau
ngày 1 tháng 1, 2012 ghi rõ những thông tin cơ bản về việc làm của quý vị bao gồm mức lương của quý vị, tiền thêm giờ,
được trả theo giờ, theo ca, theo ngày, theo tuần, lương, theo việc, hoa hồng, hoặc cách khác, và ngày trả lương thông
thường của quý vị. Chủ lao động của quý vị có thể gọi đây là “Thông báo Nhân viên” và có thể dẫn chiếu tới Luật Lao
động Điều 2810.5.
LƯU Ý: Theo quy định, chủ lao động có trách nhiệm phải lưu gữ giờ làm việc chính xác của nhân viên và các sổ sách ghi
chép việc chi trả lương, và đưa cho nhân viên phiếu lương vào mỗi lần chi trả ( hoặc ít nhất là mỗi nửa tháng). Để nộp đơn
khiếu nại, quý vị không bắt buộc phải lưu giữ sổ sách ghi chép thời giờ làm việc của quý vị hoặc phải có những giấy tờ nói
trên. Những giấy tờ này chỉ được yêu cầu nếu như quý vị có và quý vị thấy có thể giúp cho DLSE biết thêm về việc khiếu nại
của mình.
4) Nếu việc làm của quý vị được bảo hộ bởi một thỏa thuận công đoàn thì hãy nộp một bản sao Hợp đồng Thương thảo Tập thể
của quý vị.
DIỄN TIẾN SAU KHI NỘP ĐƠN KHIẾU NẠI
1) Buổi họp Dàn xếp. Trong hầu hết các vụ việc, quý vị sẽ nhận được một Thông báo từ Ủy viên Lao động bố trí ngày giờ cho một
“buổi họp” qua đó DLSE sẽ trao đổi quý vị về việc khiếu nại và cho biết là liệu đơn khiếu nại của quý vị có các cơ sở pháp lý để
tiến hành hay không. Tại Buổi họp, quý vị và chủ lao động sẽ có cơ hội để trao đổi dàn xếp việc khiếu nại của quý vị. Tại Buổi
họp, quý vị không cần phải đưa đến bất kỳ nhân chứng nào nhưng cần phải chuẩn bị để cho biết là quý vị có người nào đứng ra
làm chứng cho mình tại phiên xử hay không, và sơ lượt những gì họ sẽ làm chứng (nếu khiếu nại của quý vị không dàn xếp được).
Hãy mang một bản sao (không phải bản gốc) bất kỳ giấy tờ gì bổ trợ cho việc khiếu nại của quý vị, nhưng không nên mang theo
những giấy tờ mà quý vị đã nộp cùng với Mẫu đơn Khiếu nại hoặc Báo cáo Sơ bộ.
2) Xét xử. Nếu việc khiếu nại của quý vị không dàn xếp được, và có cơ sở pháp lý để xét xử, thì quý vị sẽ nhận được một Thông báo
từ Ủy viên Lao động ghi rõ ngày giờ xét xử việc khiếu nại của quý vị. Quý vị cần chuẩn bị để trình bày bằng chứng chứng minh
cho khiếu nại của mình (ví dụ, lời khai của quý vị, lời khai của nhân chứng, và/hoặc những giấy tờ nếu quý vị có các giấy tờ bổ
trợ). Vì thế, quý vị cần chuẩn bị đưa nhân chứng và giấy tờ đến nếu có. Nếu quý vị có những giấy tờ bổ trợ cho việc khiếu nại thì
hãy mang bản gốc và hai bộ bản sao tới phiên xử. Vào cuối phiên xử, viên chức xét xử sẽ giải thích những bước tiếp theo.
ỦY VIÊN LAO ĐỘNG, BANG CALIFORNIA
BỘ QUAN HỆ CÔNG NGHIỆP – CỤC THI HÀNH TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG
HƢỚNG DẪN NỘP ĐƠN KHIẾU NẠI TIỀN LƢƠNG
1) Điền rồi nộp đơn “Khiếu nại hoặc Báo cáo Bước đầu” (DLSE Form 1). Nếu quý vị không hiểu cách điền đơn, vui lòng đọc “Bản
hƣớng dẫn Điền Đơn Khiếu nại hoặc Báo cáo Bƣớc đầu” (đính kèm cùng với hướng dẫn này).
2) Hãy nộp Đơn DLSE bổ sung cùng với đơn “Khiếu nại hoặc Báo cáo Bước đầu” nếu có bất kỳ tình trạng nào sau đây có áp dụng
cho quý vị:
o
Nếu số giờ và/hoặc ngày làm việc của quý vị thay đổi theo tuần và quá thất thƣờng, và quý vị khiếu nại các khoản
lƣơng chƣa thanh toán (lƣơng thêm giờ hoặc không phải lƣơng thêm giờ) hoặc các khoản vi phạm quy định ăn trƣa
và nghỉ giải lao, thì phải nộp đơn DLSE Form 55. Hãy điền đơn DLSE Form 55 trong khả năng tốt nhất của quý vị, dựa
trên ước lượng tốt nhất về số giờ đã làm việc hoặc bất kỳ ghi chép nào của quý vị hiện đang giữ về số giờ làm việc.
o
Nếu quý vị khiếu nại về tiền hoa hồng, thì hãy nộp đơn DLSE Form 155.
o
Nếu quý vị khiếu nại về tiền nghỉ phép, thì hãy nộp đơn DLSE “Vacation Pay Schedule”.
o
Nếu quý vị có luật sư đại diện thì có thể nộp bảng tính do luật sư thực hiện thay vì các mẫu trên.
3) Hãy nộp một BẢN SAO các giấy tờ sau đây cùng với đơn “Khiếu nại hoặc Báo cáo Bước đầu” nếu có (KHÔNG NÊN GỬI
GIẤY TỜ GỐC):
o
Sổ ghi chép giờ làm việc. Nộp một BẢN SAO bất kỳ ghi chép nào mà quý vị ghi lại số giờ, ngày mà quý vị đã làm việc
mà quý vị cho rằng ghi chép này có thể phụ trợ cho khiếu nại của mình. Những ghi chép có thể là, ví dụ, sổ tay, nhật ký
hoặc lịch mà quý vị đánh dấu số giờ quý vị đã làm việc.
o
Phiếu lƣơng hoặc cùi séc. Nộp một BẢN SAO của bất kỳ phiếu lương hoặc cùi séc nào mà quý vị đã nhận có thể hiện số
tiền quý vị được trả trong khoản thời gian khiếu nại của quý vị.
o
Séc khống. Nếu quý vị được trả bằng séc mà không thể rút tiền bởi vì chủ lao động không có tài khoản ngân hàng hoặc
không có đủ tiền trong tài khoản của tấm séc, hãy nộp một BẢN SAO của tất cả các tấm séc không hoặc những giấy tờ từ
ngân hàng ghi rõ không thể chi tiền vì séc khống.
o
Thông báo về Thông tin Việc làm. Hãy nộp một BẢN SAO nếu quý vị nhận được một Thông báo từ chủ lao động sau
ngày 1 tháng 1, 2012 ghi rõ những thông tin cơ bản về việc làm của quý vị bao gồm mức lương của quý vị, tiền thêm giờ,
được trả theo giờ, theo ca, theo ngày, theo tuần, lương, theo việc, hoa hồng, hoặc cách khác, và ngày trả lương thông
thường của quý vị. Chủ lao động của quý vị có thể gọi đây là “Thông báo Nhân viên” và có thể dẫn chiếu tới Luật Lao
động Điều 2810.5.
LƯU Ý: Theo quy định, chủ lao động có trách nhiệm phải lưu gữ giờ làm việc chính xác của nhân viên và các sổ sách ghi
chép việc chi trả lương, và đưa cho nhân viên phiếu lương vào mỗi lần chi trả ( hoặc ít nhất là mỗi nửa tháng). Để nộp đơn
khiếu nại, quý vị không bắt buộc phải lưu giữ sổ sách ghi chép thời giờ làm việc của quý vị hoặc phải có những giấy tờ nói
trên. Những giấy tờ này chỉ được yêu cầu nếu như quý vị có và quý vị thấy có thể giúp cho DLSE biết thêm về việc khiếu nại
của mình.
4) Nếu việc làm của quý vị được bảo hộ bởi một thỏa thuận công đoàn thì hãy nộp một bản sao Hợp đồng Thương thảo Tập thể
của quý vị.
DIỄN TIẾN SAU KHI NỘP ĐƠN KHIẾU NẠI
1) Buổi họp Dàn xếp. Trong hầu hết các vụ việc, quý vị sẽ nhận được một Thông báo từ Ủy viên Lao động bố trí ngày giờ cho một
“buổi họp” qua đó DLSE sẽ trao đổi quý vị về việc khiếu nại và cho biết là liệu đơn khiếu nại của quý vị có các cơ sở pháp lý để
tiến hành hay không. Tại Buổi họp, quý vị và chủ lao động sẽ có cơ hội để trao đổi dàn xếp việc khiếu nại của quý vị. Tại Buổi
họp, quý vị không cần phải đưa đến bất kỳ nhân chứng nào nhưng cần phải chuẩn bị để cho biết là quý vị có người nào đứng ra
làm chứng cho mình tại phiên xử hay không, và sơ lượt những gì họ sẽ làm chứng (nếu khiếu nại của quý vị không dàn xếp được).
Hãy mang một bản sao (không phải bản gốc) bất kỳ giấy tờ gì bổ trợ cho việc khiếu nại của quý vị, nhưng không nên mang theo
những giấy tờ mà quý vị đã nộp cùng với Mẫu đơn Khiếu nại hoặc Báo cáo Sơ bộ.
2) Xét xử. Nếu việc khiếu nại của quý vị không dàn xếp được, và có cơ sở pháp lý để xét xử, thì quý vị sẽ nhận được một Thông báo
từ Ủy viên Lao động ghi rõ ngày giờ xét xử việc khiếu nại của quý vị. Quý vị cần chuẩn bị để trình bày bằng chứng chứng minh
cho khiếu nại của mình (ví dụ, lời khai của quý vị, lời khai của nhân chứng, và/hoặc những giấy tờ nếu quý vị có các giấy tờ bổ
trợ). Vì thế, quý vị cần chuẩn bị đưa nhân chứng và giấy tờ đến nếu có. Nếu quý vị có những giấy tờ bổ trợ cho việc khiếu nại thì
hãy mang bản gốc và hai bộ bản sao tới phiên xử. Vào cuối phiên xử, viên chức xét xử sẽ giải thích những bước tiếp theo.
ỦY VIÊN LAO ĐỘNG, BANG CALIFORNIA
BỘ QUAN HỆ CÔNG NGHIỆP – CỤC THI HÀNH TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG
Hƣớng dẫn Điền Đơn “Khiếu nại hoặc Báo cáo Bƣớc đầu” (DLSE Form 1)
Các Câu hỏi Sơ bộ
1.
Dự án Công. Nhân viên hoặc nhân viên cũ có thể nộp đơn khiếu nại về tiền lương chưa được thanh toán khi làm cho các dự án
công. “Dự án Công” được định nghĩa tại Luật Lao động Điều 1720 tới Điều 1720.3 bao gồm “việc xây dựng, chỉnh sửa, phá bỏ,
lắp đặt hoặc các công việc sửa chữa được thanh toán một phần hoặc toàn bộ từ ngân sách nhà nước.” Nếu quý vị làm việc tại các
dự án công thì hãy DỪNG tại đây. Không nộp đơn này, thay vào đó hãy nộp mẫu đơn khiếu nại PW-1 (tên là “Public Works
– Initial Report”). Quý vị có thể đề nghị nhân viên DLSE cung cấp đơn PW-1 hoặc có thể tải về từ:
http://www.dir.ca.gov/dlse/HowToFilePWComplaint.htm
2.
Trả thù. Pháp luật nghiêm cấm chủ lao động trả thù hoặc kỳ thị với quý vị (ví dụ, quý vị bị sa thải, đe dọa sa thải, giáng cấp,
đình chỉ hoặc kỷ luật) do quý vị phàn nàn về điều kiện làm việc của quý vị, khiếu nại tiền lương tới DLSE, hoặc cung cấp thông
tin cho DLSE hoặc cơ quan khác của chính quyền về điều kiện làm việc của quý vị. Chọn ô “RỒI” nếu quý vị đã nộp đơn khiếu
nại trả thù với Ủy viên Lao động, ghi rõ ngày quý vị nộp đơn. Nếu quý vị chưa nộp đơn khiếu nại trả thù nhưng muốn nộp thì
hãy đề nghị nhân viên DLSE cung cấp đơn khiếu nại trả thù hoặc tải về từ:
http://www.dir.ca.gov/dlse/HowToFileRetaliationComplaint.htm
3.
Thỏa thuận Công đoàn? Chọn “CÓ” nều việc làm của quý vị được bảo hộ bởi một thỏa thuận công đoàn thì hãy kèm theo
một bản sao Hợp đồng Thương thảo Tập thể.
4.
Nhân viên Khác Nộp Đơn Khiếu nại Tiền lƣơng? Chọn “CÓ” ” nếu quý vị biết có nhân viên khác cũng khiếu nại về tiền lương
đối với chủ lao động của quý vị.
PHẦN 1: Đại diện và Trợ giúp Ngôn ngữ.
5 a. Cần Ngƣời Phiên dịch? Chọn “CÓ” nếu ngôn ngữ chính của quý vị không phải là tiếng Anh, và quý vị muốn có một người
phiên dịch để trợ giúp cho quý vị.
b. Ngôn ngữ. Nếu chọn “CÓ” ở ô 5a thì ghi rõ ngôn ngữ mà quý vị cần người phiên dịch.
6 a. Tên Ngƣời Đại diện. Nếu quý vị được luật sư hoặc người khác trợ giúp việc khiếu nại của quý vị thì hãy điền tên và văn phòng
của người đại diện quý vị.
b. Điện thoại của Ngƣời Đại diện. Nếu quý vị được luật sư hoặc người khác trợ giúp việc khiếu nại của quý vị thì hãy điền số điện
thoại mà có thể liên lạc được với người trợ giúp của quý vị.
c. Địa chỉ Nhận thƣ của Ngƣời Trợ giúp. Nếu quý vị được luật sư hoặc người khác trợ giúp việc khiếu nại của quý vị thì hãy điền
địa chỉ nhận thƣ của người trợ giúp hoặc luật sư của quý vị. Bao gồm số, tên đường, tầng, số phòng, thành phố, bang và mã bưu
chính. DLSE sẽ gửi thông tin liên quan tới việc khiếu nại của quý vị tới địa chỉ của người trợ giúp mà quý vị đã điền ở đây.
PHẦN 2: Thông tin về quý vị
7.
Tên. Điền tên của quý vị.
8.
Họ. Điền họ của quý vị.
9.
Số Điện thoại Nhà. Điền số điện thoại nhà của quý vị, bao gồm mã vùng.
10. Số Điện thoại Khác. Điền số điện thoại khác, bao gồm mã vùng mà DLSE có thể liên lạc được với quý vị (ví dụ, số di động của
quý vị).
11. Ngày sinh. Điền ngày tháng năm sinh của quý vị. Bao gồm tháng, ngày và năm.
12. Địa chỉ Nhận thƣ. Điền địa chỉ nhận thư của quý vị. Bao gồm số và tên đường, số tầng hoặc số căn hộ, thành phố, bang và mã
bưu chính. DLSE sẽ gửi thông tin liên quan tới việc khiếu nại của quý vị tới địa chỉ mà quý vị đã điền ở đây. Quý vị phải thông
báo cho DLSE ngay nếu quý vị thay đổi địa chỉ nhận thƣ.
PHẦN 3: Khiến nại Đối với (Thông tin Chủ Lao động)
13. Tên Chủ lao động/Doanh nghiệp. Trong sự hiểu biết tốt nhất của mình, hãy điền tên đầy đủ của chủ lao động mà quý vị đang
nộp đơn khiếu nại. Nếu chủ lao động của quý vị có nhiều tên kinh doanh (bao gồm “hoạt động dưới tên” hoặc là DBA), hãy liệt
kê toàn bộ tên mà quý vị biết. Nếu quý vị là thợ may hoặc là nhân viên rửa xe, và chủ của quý vị đã đóng tiệm rồi mở tiệm
mới dƣới tên khác, hãy liệt kê cả tên mới (nếu biết) và tên trƣớc đó của chủ lao động của quý vị.
14. Biển số Xe của Chủ Lao động. Điền biển số xe của chủ lao động của quý vị nếu quý vị biết.
15. Số Điện thoại của Chủ lao động. Điền số điện thoại của chủ lao động của quý vị, bao gồm mã vùng nếu quý vị biết.
16. Địa chỉ của Chủ lao động/Doanh nghiệp. Điền địa chỉ biết được cuối cùng của chủ lao động của quý vị. Điền tên đường, số,
tầng, số phòng (nếu có); thành phố; bang; và mã bưu chính. Địa chỉ này có thể khác với địa chỉ nơi quý vị làm việc, nếu chủ lao
động của quý vị đã chuyển địa chỉ kể từ lúc quý vị làm việc cho chủ lao động, hãy liệt kê cả địa chỉ mới và địa chỉ trƣớc đó,
nếu biết.
17. Địa chỉ Nơi Làm việc. Điền địa chỉ nơi quý vị thực tế làm việc, nếu khác với địa chỉ quý vị liệt kê ở Ô 16 Điền tên đường, số,
tầng, số phòng (nếu có); thành phố; bang; và mã bưu chính.
18. Ngƣời Phụ trách. Điền tên, họ của ngƣời phụ trách tại nơi quý vị làm việc, nếu biết tên. Người này có thể là người chủ, quản
đốc, người quản lý của quý vị, hoặc người nào điều hành và giám sát công việc của quý vị.
19. Chức vụ của Ngƣời Phụ trách. Điền chức vụ của người phụ trách, nếu biết. Ví dụ: “Quản đốc/Floor Manager.”
ỦY VIÊN LAO ĐỘNG, BANG CALIFORNIA
BỘ QUAN HỆ CÔNG NGHIỆP – CỤC THI HÀNH TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG
20. Loại hình Doanh nghiệp. Điền loại hình doanh nghiệp hoặc ngành nghề mà quý vị làm cho chủ lao động.
21. Loại Công việc. Điền loại công việc mà quý vị là cho chủ lao động.
22. Tổng Số Nhân Viên. Điền ước lượng tổng số người được thuê, nếu biết.
23. Vẫn còn Hoạt động? Chọn “CÒN” nếu quý vị biết chủ lao động của quý vị vẫn còn hoạt động.
24. Mô tả Hình thức Doanh nghiệp. Chon ô phù hợp với hình thức doanh nghiệp của chủ lao động của quý vị là công ty cổ phần,
cá nhân, hùn hạp, công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC), hoặc Hợp danh trách nhiệm hữu hạn (LLP), nếu biết thông tin này.
Phần 4: Mức lƣơng cuối cùng/Séc Khống
25. Ngày Đƣợc Thuê. Điền tháng, ngày, và năm mà quý vị đƣợc thuê.
26. Trình trạng Việc làm. Ghi rõ là quý vị hiện vẫn còn làm việc hay đã nghỉ việc (ghi rõ ngày nghỉ); hay là bị đuổi (ghi rõ ngày bị
đuổi); hoặc hoàn cảnh khác (chọn ô “khác” và giải thích ngắn gọn hoàn cảnh của quý vị – ví dụ, “nghỉ sinh/nghỉ bệnh”).
27 a. Nghỉ việc có Thông báo trƣớc 72 tiếng? Nếu quý vị nghỉ mà có thông báo trước 72 tiếng thì hãy chọn ô “CÓ”
b. Ngày nhận Phiếu lƣơng Cuối cùng. Trong trường hợp quý vị nghỉ việc, chọn “RỒI” nếu quý vị đã nhận phiếu lương cuối
cùng kể cả toàn bộ số nợ lương, sau đó điền tháng, ngày, và năm mà quý vị đã nhận phiếu lương cuối cùng của mình. Theo
quy định, nếu quý vị nghỉ việc có thông báo trước 72 tiếng (và quý vị không có hợp đồng bằng văn bản về thời hạn việc làm)
thì phiếu lương cuối cùng của quý vị phải được trả không quá 72 tiếng sau khi nghỉ việc.
28.
Bị Sa thải? Nếu quý vị bị sa thải, hãy chọn “RỒI” nếu quý vị đã nhận phiếu lương cuối cùng kể cả toàn bộ số nợ lương, sau đó
điền tháng, ngày, và năm mà quý vị đã nhận phiếu lương cuối cùng của mình. Theo quy định, nếu quý vị bị sa thải thì phiếu
lương cuối cùng của quý vị phải được trả ngay lập tức.
29 a. Hình thức Chi trả. Chọn ô chỉ rõ hình thức quý vị được chi trả: séc, tiền mặt, cả tiền mặt và séc, hoặc hình thức khác.
b. Phiếu lƣơng Không thể Rút tiền? Chọn “CÓ” nếu quý vị được chi trả bằng séc và có bất kỳ séc nào không thể lấy tiền được
vì chủ lao động không có tài khoản ngân hàng hoặc không đủ tiền trong tài khoản ghi trên séc.
Phần 5: Số giờ Quý vị Thƣờng Làm
30. Thƣờng làm Số giờ Giống nhau? Chọn ô cho biết là quý vị thường làm với số giờ số ngày như nhau trong tuần, hoặc số giờ số
ngày thay đổi và không cố định. Nếu giờ/ngày làm việc của quý vị không cố định và quý vị khiếu nại về số tiền lƣơng chƣa
đƣợc thanh toán (cho số giờ làm việc quá giờ hoặc không phải quá giờ) hoặc số tiền ăn tiền nghỉ bị vi phạm, hãy nộp Đơn
DLSE Form 55 (hãy điền càng nhiều càng tốt trong khả năng của quý vị dựa trên ƣớc lƣợng tốt nhất của quý vị về số giờ
đã làm hoặc bất kỳ ghi chép riêng nào của quý vị hiện đang lƣu lại số giờ quý vị đã làm việc.
31. Số giờ Làm việc Thông thƣờng của Quý vị. CHỈ điền vào bảng này nếu thông thường quý vị làm với số giờ giống nhau trong
một tuần. (Nếu số giờ của quý vị quá thất thường và không thể ước lượng được, KHÔNG ĐƯỢC điền bảng mẫu này, hãy điền
mẫu Đơn DLSE Form 55) Đối với từng ngày mà quý vị đã làm trong tuần làm việc thông thƣờng, hãy ước lượng một cách tốt
nhất thời gian mà quý vị bắt đầu và kết thúc công việc, và giờ nghỉ ăn ít nhất là 30 phút mà quý vị được nghỉ khỏi mọi công việc.
“NGÀY 1” là ngày đầu tiên của tuần công việc của quý vị, “NGÀY 2” là ngày thứ hai của tuần công việc của quý vị,
và tiếp tục nhƣ thế. Một tuần công việc là thời hạn liên tục 7 ngày của 24 giờ, khởi đầu trùng với ngày đầu tiên của niên
lịch, bắt đầu bất kỳ giờ nào và bất kỳ ngày nào miễn sao được cố định và lặp lại thường xuyên. Nếu quý vị không biết tuần
công việc của mình là gì và không do chủ lao động của quý vị thiết lập, DLSE sẽ dùng tuần của niên lịch bắt đầu từ 12:01
sáng ngày Chủ nhật cho tới nửa đêm ngày Thứ Bảy, với mỗi ngày làm việc kết thúc vào nửa đêm; vì thế, “NGÀY 1” của
tuần công việc của quý vị sẽ là ngày Chủ nhật; “NGÀY 2” là Thứ Hai, và tiếp tục như thế.
Thời gian công việc bắt đầu và kết thúc. Đối với ngày quý vị làm việc trong một tuần thông thường, hãy điền thời gian
thường thường bắt đầu và thời gian kết thúc ngày làm việc, rồi chọn vào ô thích hợp “am” hoặc “pm.”
Thời gian bữa ăn thứ nhất bắt đầu và kết thúc. Đối với ngày quý vị làm việc trong một tuần thông thường, nếu quý vị
nghỉ ăn ít nhất là 30 phút mà quý vị được nghỉ khỏi mọi công việc, hãy điền thời điểm bắt đầu và kết thúc của buổi nghỉ ăn
thông thường của quý vị, và chọn vào ô thích hợp “am” hoặc “pm.”
Thời gian bữa ăn thứ hai bắt đầu và kết thúc. Đối với ngày quý vị làm việc trong một tuần thông thường, nếu quý vị nghỉ
ăn ít nhất là 30 phút mà quý vị được nghỉ khỏi mọi công việc, hãy điền thời điểm bắt đầu và kết thúc của buổi nghỉ ăn thông
thường của quý vị, và chọn vào ô thích hợp “am” hoặc “pm.”
CHỈ ĐIỀN NẾU LÀM HAI CA. Đối với ngày quý vị làm việc trong một tuần thông thường, điền giờ kết thúc của ca thứ
nhất của quý vị (dưới mục “Ca 1 kết thúc lúc”) rồi chọn vào ô thích hợp “am” hoặc “pm.” Sau đó điền thời gian ca 2 của
quý vị bắt đầu (dưới mục “Ca 2 bắt đầu lúc”) chọn vào ô thích hợp “am” hoặc “pm.” Ví dụ: Chủ lao động của quý vị sắp
xếp quý vị làm 2 ca trong một ngày, từ 8 am tới 12 pm, và từ 5 pm tới 9 pm. Dưới mục “Ca 1 kết thúc lúc” hãy điền “12
pm.” Dưới mục “Ca 2 bắt đầu lúc” hãy điền “5 pm.” Nếu quý vị không làm hai ca thì không điền các ô này.
Phần 6: Thanh toán Tiền Công
32. Số tiền Cố định (Nhân viên “Theo lƣơng”? Chọn “CÓ” nếu quý vị được trả hoặc được hứa hẹn trả một khoản lƣơng cố định
cho một chu kỳ thanh toán bất kể là số giờ làm việc là bao nhiêu. Sau đó điền số tiền quý vị được thực trả, và chu kỳ (ví dụ
theo ngày hoặc mỗi 2 tuần, v.v.) Nếu quý vị được hứa trả với số tiền khác thì hãy điền số tiền vào đây và chu kỳ chi trả.
ỦY VIÊN LAO ĐỘNG, BANG CALIFORNIA
BỘ QUAN HỆ CÔNG NGHIỆP – CỤC THI HÀNH TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG
33a. Trả Theo giờ? Chọn “PHẢI” nếu quý vị được trả theo giờ. Sau đó điền tổng số tiền quý vị được thực trả cho mỗi giờ. Nếu quý
vị được hứa trả theo giờ với mức tiền khác số tiền quý vị đã nhận thì hãy cũng điền số tiền vào đây.
b. Tiền công Cao hơn Một Giờ? Chọn “ĐÚNG” nếu quý vị được trả hoặc hứa trả mức lương theo giờ khác nhau nữa trên các
công việc khác nhau, sau đó mô tả ngăn gọn trường hợp của quý vị. Ví dụ: “Trả $10 một giờ trong 30 giờ dỡ hàng hóa từ xe tải
xuống, và $8 một giờ trong 15 giờ kiểm tra hàng hóa.”
34. Trả theo Công việc? Chọn “PHẢI” nếu quý vị được trả theo việc.
35. Trả theo Hoa hồng? Chọn “PHẢI” nếu quý vị được trả theo hoa hồng.
Phần 7: Tiền công, Thù lao và Tiền phạt Còn nợ
36. Khiếu nại và Số tiền. (LƯU Ý: Đối với khiếu nại đánh dấu bằng ***, hãy kèm một bảng tính riêng. Đối với tiền nghỉ phép, hãy
điền mẫu “Liệt kê Tiền Nghỉ phép”; đối với tiền hoa hồng, điền đơn DLSE Form 155.)
Hãy chọn vào ô đối với mỗi việc khiếu nại, rồi điền giai đoạn khiếu nại và số tiền khiếu nại/làm đƣợc.
o
LƢU Ý: Tiền trong thời gian nghỉ ăn. Chủ lao động không được bắt nhân viên làm việc trong thời gian nghỉ ăn theo
quy định hiện hành của Ủy ban An sinh Công nghiệp (Industrial Welfare Commission (IWC)). Nếu chủ lao động không
tạo điều kiện cho nhân viên có thời gian nghỉ ăn theo đúng các quy định hiện hành của IWC, thì nhân viên (non-exempt
employee) đó được hưởng thêm một giờ tiền công đối với ngày làm việc thông thường mà không được sắp xếp giờ nghỉ
ăn. Theo các quy định của IWC, chủ lao động không được thuê bất kỳ ai làm việc suốt năm (5) tiếng mà không có giờ
nghỉ ăn ít nhất là 30 phút, hoặc trên mười (10) tiếng mà không có giờ nghỉ ăn thứ 2 ít nhất là 30 phút, chịu dưới các miễn
trừ nhất định bỡi thỏa thuận hai bên hoặc các ngoại lệ khác. Nhân viên phải được giải phóng hoàn toàn mọi trách nhiệm
công việc trong thời gian 30 phút nghỉ ăn. Hãy chọn quy định IWC áp dụng cho quý vị. Bất kể là bao nhiêu lần nghỉ
ăn bị nhỡ trong một ngày làm việc, chỉ có một lần nghỉ ăn được tính cho ngày đó.
o
LƢU Ý: Tiền trong thời gian nghỉ. Theo quy định chung, IWC yêu cầu chủ lao động phải cho phép nhân viên có thời
gian nghỉ ngơi, và nên bố trí vào giữa kỳ của một công việc. Nếu chủ lao động không xắp sếp thời gian nghỉ ngơi theo
quy định của IWC thì nhân viên đó được hưởng thêm một giờ tiền công đối với ngày làm việc thông thường mà không
được sắp xếp giờ nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ ngơi được dựa trên tổng số giờ làm việc hàng ngày theo tỷ lệ cứ bốn 4 tiếng
làm việc thì có 10 phút nghỉ ngơi hoặc hoặc tỷ lệ lớn hơn. Ví dụ, tổng số thời gian nghỉ ngơi được quy định là 10 phút
nếu quý vị làm việc hơn hai tiếng cho tới sáu tiếng; 20 phút nếu làm việc từ hơn sáu tiếng tới 10 tiếng; 30 phút nếu làm
việc từ trên 10 tiếng cho tới 14 tiếng. Tuy nhiên, thời gian nghỉ ngơi cần phải cho phép đối với những nhân viên có tổng
số giờ làm việc hàng ngày ít hơn ba tiếng rưỡi (3,5). Hơn nữa, một số nhân viên phải theo các quy định nghỉ ngơi nhất
định. Hãy kiểm tra với các quy định của IWC liên quan tới quý vị. Thời gian nghỉ ngơi được phép được tính như là
giờ làm việc và không được khấu trừ tiền công. Bất kể là bao nhiêu lần nghỉ nghơi bị nhỡ trong một ngày làm việc, chỉ
có một lần nghỉ được tính cho ngày đó.
Tổng số tiền làm đƣợc. Cộng toàn bộ Số tiền Khiếu nại/Tiền làm được rồi điền tổng số vào đây.
Tổng số Tiền Đã Trả. Nếu chủ lao động đã thanh toán cho quý vị bất kỳ khoản thù lao nào liên quan tới khiếu nại của quý vị
thì hãy điền tổng số đã thanh toán vào đây. Đối với bất kỳ số tiền công nào đã trả, hãy điền tổng số đã trả cho quý vị.
Tổng số Còn nợ. Lấy Tổng số tiền làm đƣợc/tiền khiếu nại trừ đi Tổng số Đã Thanh toán.
37. Tiền phạt. Chọn (các) ô thích hợp nếu quý vị đồng thời cũng khiếu nại:
Phạt thời gian chờ đợi [Luật Lao động Điều 203]. Quý vị có thể thu hồi lại số tiền phạt thời gian chờ đợi nếu quý vị bị sa
thải hoặc nghỉ việc và chủ lao động của quý vị cố ý không trả tiền công của quý vị hoặc là vào thời gian quý vị bị sa thải;
hoặc thời gian nghỉ việc nếu quý vị gửi thông báo trước 72 tiếng; hoặc là 72 tiếng sau khi nghỉ việc nếu quý vị không gửi
thông báo. Tiền công của nhân viên tiếp tục như là tiền phạt từ ngày đáo hạn với cùng mức tiền công ngày cho tới khi được
thanh toán hoặc cho tới khi đệ trình vụ kiện ra tòa. Tiền phạt có thể kéo dài tới 30 ngày và được tính bằng cách lấy mức tiền
công hàng ngày của nhân viên nhân với số ngày kể từ ngày thanh toán tiền công đáo hạn.
Tiền phạt đối với séc khống [Luật Lao động Điều 203.1]. Quý vị có thể thu hồi lại số tiền phạt nếu quý vị được thanh toán
bằng phiếu lương mà không thể rút tiền được vì chủ lao động của quý vị không có tài khoản ngân hàng hoặc không đủ tiền
trong tài khoản ghi trên phiếu lương, và quý vị đã đi rút tiền trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận phiếu lương. Quý vị có thể
có quyền thu hồi bằng một ngày lương cho tới 30 ngày đối với mỗi ngày mà tiền lương còn chưa thanh toán hoặc cho tới khi
đệ trình một vụ kiện.
KÝ & ĐỀ NGÀY VÀO ĐƠN.
(7/2012)
Page of 4